Cơ chế làm trắng da của chiết xuất cam thảo

Giới thiệu

Chiết xuất rễ cam thảo (Glycyrrhiza glabra, Glycyrrhiza uralensis) là một thành phần thường thất trong các sản  phẩm làm trắng da cũng như được dùng để điều trị các bệnh da liễu nhờ đặc tính chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, kháng virus và chống ung.

Các hợp chất được tìm thấy trong rễ cam thảo là glycosides - glycyrrhizin , glycyrrizinic acid, flavonoids, và saponins.  

Cơ chế tác động

Thành phần chính khi thủy phân cam thảo là glabridin. Glabridin đã được chứng minh là ngăn chặn tia cực tím gây ra sắc tố và ức chế hoạt động tyrosinase, sản xuất superoxide anion và hoạt động cyclo-oxygenase. Hiệu quả trong điều trị nám da của glabridin đã được xác định bởi các nhà nghiên cứu khác nhau là tốt hơn hydroquinone. Trong các tế bào khối u ác tính chuột B16 nuôi cấy, nó ức chế hoạt động tyrosinase ở nồng độ 0,1-1,0 g ml-1, mà không ảnh hưởng tổng hợp DNA. Điều này cho thấy ảnh hưởng của chiết xuất glabridin trên cả sự tổng hợp melanin và viêm da.

Năm flavonoid khác nhau được phân lập từ cam thảo để xác định và mô tả các hoạt chất trong cam thảo là chất ức chế tyrosinase mới gây nám da. Flavonoid cô lập được xác định là liquiritin, licuraside, isoliquiritin, liquiritigenin (từ Glycyrrhiza uralensis Fisch) và licochalcone A (từ Glycyrrhiza inflate Bat) và là các chất ức chế mạnh nhất.

Liquiritin không có tác dụng trên tyrosinase; Tuy nhiên, nó làm mất sắc tố theo cơ chế khác, như phân tán và loại bỏ melanin. Các nghiên cứu chứng minh rằng bôi kem có chứa 20% liquiritin trong 4 tuần cho hiệu quả tốt trong điều trị nám da do rối loạn nội tiết tố và ánh nắng.

Liquiritigenin activated the monophenolase activity as a cofactor. The inhibitory effect of licuraside, isoliquiritin and licochalcone A on diphenolase activity with L-DOPA as the substrate was much lower than that with L-tyrosine and have great potential for use as depigmenting agents. It was observed that glabrene and isoliquiritigenin (2′,4′,4-trihydroxychalcone) in the licorice extract can inhibit both mono- and diphenolase tyrosinase activities, and these effects on tyrosinase activity were dose-dependent and correlated to their ability to inhibit melanin formation in melanocytes.

Liquiritigenin kích hoạt các hoạt động monophenolase như một đồng yếu tố. Tác dụng ức chế của licuraside, isoliquiritin và licochalcone A trên hoạt động diphenolase với L-DOPA như các chất nền là thấp hơn nhiều so với L-tyrosine và có tiềm năng lớn trong điều trị nám da. Nghiên cứu thấy rằng glabrene và isoliquiritigenin (2 ', 4',4-trihydroxychalcone) trong chiết xuất cam thảo có thể ức chế hoạt động của cả đơn và diphenolase tyrosinase, và những tác động đối với hoạt động tyrosinase là phụ thuộc vào liều và tương quan với khả năng ức chế melanin hình thành trong melanocytes.

Nghiên cứu

Trong một nghiên cứu gần đây, sự kết hợp của chiết xuất cam thảo (0,4%), betamethasone (0,05%) và acid retinoic (0,05%) mang lại hiệu quả làm trắng tuyệt vời cho lên đến 70% người tình nguyện và bôi 0,5% glabridin ức chế UVB-gây ra ban đỏ và sắc tố trong da của chuột lang.

Gần đây, các nghiên cứu của chiết xuất uralensis Glycyrrhiza được thực hiện bằng cách đo hoạt động ức chế tyrosinase và melanin tổng hợp, được chứng minh là không có ảnh hưởng trên sự tổng hợp DNA. Glycyrrhisoflavone và glyasperin C được xác định là chất ức chế tyrosinase. Glyasperin C cho thấy hoạt động ức chế tyrosinase mạnh hơn glabridin và ức chế vừa phải sản xuất melanin và có thể là một hoạt chất đầy hứa hẹn trong việc phát triển các hoạt chất làm trắng da.

Một nghiên cứu khác được tiến hành trong 20 phụ nữ Ai Cập cho thấy bôi kem liquiritin (1g/day) trong bốn tuần vừa an toàn và hiệu quả trong điều trị nám. Tác dụng phụ hầu như không có.

Viết bình luận